Thông tin về hỗ trợ kinh phí ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh trà vinh

I. Theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh (Xem chi tiết) và Nghị quyết số 80/2019/NQ-HĐND ngày 12/4/2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh. (Xem chi tiết)

STT

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

HƯỚNG DẪN, THỰC HIỆN

NỘI DUNG HỖ TRỢ

ĐIỀU, KHOẢN

THỰC HIỆN

1

Cục Thuế tỉnh

- Các loại thuế, mức thuế suất, thời gian miễn, giảm các loại thuế liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Điều 6

- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất

Điều 7

2

Ban Quản lý khu kinh tế

- Hỗ trợ 10% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư hoặc chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp.

Khoản 2 Điều 8

- Khen thưởng xúc tiến đầu tư

Điều 17

- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

Điều 18

3

Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Khen thưởng xúc tiến đầu tư

Điều 17

- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp

Điều 18

4

Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hỗ trợ 20% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư trong cụm công nghiệp.

Khoản 2 Điều 8

- Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý môi trường

Điều 11

- Hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường

Điều 15

5

Sở Giao thông Vận tải

- Hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật

Khoản 1, 2, 4 Điều 9

- Hỗ trợ đầu tư

Khoản 1 Điều 10

6

Sở Công Thương

- Hỗ trợ đầu tư chợ nông thôn

Khoản 3 Điều 9

- Hỗ trợ chế biến, bảo quản nông, thủy hải sản

Điều 12

- Hỗ trợ xúc tiến thương mại

Khoản 2 Điều 16

7

Sở Xây dựng

- Hỗ trợ chi phí san lắp mặt bằng

Khoản 2 Điều 10

8

Sở Khoa học và Công nghệ

- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trong nước cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh

Điều 13

9

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Hỗ trợ tuyển dụng lao động

Khoản 1 Điều 14

- Hỗ trợ đào tạo lao động

Khoản 2 Điều 14

10

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Hỗ trợ kinh phí xúc tiến du lịch

Khoản 3 Điều 16

II. Theo Nghị quyết 70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018-2020 (xem chi tiết) và Nghị quyết số 91/2019/NQ-HDND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi một số khoản của Điều 4 Nghị quyết 70/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018-2020 (Xem chi tiết)

STT

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

HƯỚNG DẪN, THỰC HIỆN

NỘI DUNG HỖ TRỢ

ĐIỀU, KHOẢN

THỰC HIỆN

1

Sở Văn hóa, thể thao và

Du lịch

- Hỗ trợ đầu tư làm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh

Khoản 1 Điều 4

 

- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư dự án xây dựng nhà hàng ẩm thực đặc trưng kết hợp bán đặc sản, hàng lưu niệm Trà Vinh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

 

Khoản 2 Điều 4

- Hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư mua sắm phương tiện vận chuyển khách du lịch

Khoản 3 Điều 4

- Hỗ trợ đào tạo lao động cho các dự án đầu tư du lịch trên địa bàn tỉnh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên, nếu có nhu cầu đào tạo nghiệp vụ du lịch cho người lao động sẽ được hỗ trợ.

Khoản 4 Điều 4

Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh tại Sở Tài chính

Cơ quan chuyên môn (cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ) khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ chủ trì phối hợp với đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm định, cơ quan chuyên môn gửi toàn bộ hồ sơ về Sở Tài chính để kiểm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

Bước 1: Nhận, kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ và báo cáo kết quả thẩm định của các Sở, ngành liên quan.

- Các hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân (theo yêu cầu của cơ quan hướng dẫn).

Thời gian thực hiện: Tối đa 05 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Bước 2: Cấp phát kinh phí hỗ trợ

Khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ theo quy định./.

Phòng Tài chính doanh nghiệp và Tin học thống kê

Tin khác





Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 938
  • Trong tuần: 10,328
  • Tất cả: 1,005,840